con cà con kê
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Nói dài dòng, vòng vo, không đi vào trọng tâm: "Con cà con kê" dùng để chỉ lối nói chuyện lan man, kể lể những chuyện nhỏ nhặt, không quan trọng, làm mất thời gian và khiến người nghe khó nắm bắt được ý chính.
- Nói chuyện tầm phào, vô thưởng vô phạt: Thành ngữ này cũng ám chỉ việc nói những điều vụn vặt, không có giá trị, không dẫn đến kết quả hay quyết định gì.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Anh ấy cứ con cà con kê mãi mà chưa nói ra được vấn đề chính là gì. (Anh ấy cứ nói dài dòng mãi mà chưa nói ra được vấn đề chính là gì.)
- Đừng có con cà con kê nữa, hãy đi thẳng vào vấn đề đi. (Đừng có nói vòng vo nữa, hãy đi thẳng vào vấn đề đi.)
- Cuộc họp kéo dài chỉ toàn là chuyện con cà con kê. (Cuộc họp kéo dài chỉ toàn là chuyện tầm phào, vô bổ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Thành ngữ này thường được dùng trong ngữ cảnh không trang trọng, với sắc thái chê bai, biểu lộ sự thiếu kiên nhẫn của người nói đối với cách trò chuyện dài dòng, vô ích của người khác.
- Có thể dùng để nhận xét về nội dung một cuộc nói chuyện, một bài phát biểu, hoặc một văn bản nào đó.
Biến thể và từ gần giống
- Lòng vòng, vòng vo: (Cụm từ) Có nghĩa tương tự, chỉ việc nói năng, giải thích không thẳng thắn, đi đường vòng.
- Dài dòng văn tự: (Thành ngữ) Chỉ cách nói hoặc viết dài dòng, rườm rà.
- Lê thê: (Tính từ) Chỉ sự kéo dài một cách mệt mỏi, thường dùng cho lời nói hoặc câu chuyện.
Từ đồng nghĩa
- Vòng vo tam quốc: Thành ngữ đồng nghĩa, cũng chỉ thói quen nói chuyện vòng vo, không đi thẳng vào vấn đề.
- Loanh quanh: Nói hoặc hành động một cách không trực tiếp, không thẳng thắn.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
Không áp dụng trực tiếp cho thành ngữ này.
Thành ngữ liên quan
- Cà kê dê ngỗng: Một biến thể khác của cùng một ý nghĩa, cũng dùng để chỉ việc nói chuyện lan man, kể lể đủ thứ chuyện trên trời dưới đất.